logo B&W Group - Siêu thị nội thất và thực phẩm sạch trực tuyến

CÁCH PHÂN BIỆT CÁC LOẠI GỖ TỰ NHIÊN

Đăng bởi B&W Group vào lúc 26/06/2021

Sử dụng gỗ tự nhiên trong sản xuất nội thất luôn toát lên một vẻ đẹp sang trọng và quý phái, không những thế các sản phẩm nội thất bằng gỗ tự nhiên đem lại giá trị sử dụng lâu dài, có khi đến hàng trăm năm. Tuy nhiên, gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, vì vậy, rất nhiều ng ty, xưởng mộc sử dụng các loại gỗ tạp, gỗ kém chất lượng thay thế các loại gỗ cao cấp nhằm đánh lừa người tiêu dùng không có kiến thức về gỗ.

Để giúp quý khách biết cách phân biệt các loại gỗ tự nhiên phổ biến thường được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ nội thất, B&W GROUP xin giới thiệu sơ qua đặc điểm của các loại gỗ cũng  như hình ảnh của các loại gỗ.

Đầu tiên, bạn cần biết qua những ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng gỗ tự nhiên trong sản xuất nội thất.

Ưu điểm:

  • Sản phẩm làm bằng gỗ tự nhiên cứng cáp và chế tác được nhiều kiểu dáng, đặc biệt là các kiểu đục và chạm trổ…
  • Sản phẩm có độ bền rất cao do không bị ăn mòn, không bị hỏng trong môi trường ẩm ướt
  • Gỗ dẻo dai và liên kết chắc chắn nên chịu được sự va đập và dễ uốn nắn trong việc tạo hình.

Nhược điểm:

Hầu hết các loại gỗ tự nhiên đều có nhược điểm là co giãn, cong vênh do thay đổi nhiệt độ, độ ẩm từ môi trường bên ngoài.  Đó là lý do khiến các sản phẩm nội thất làm bằng gỗ sau một thời gian ngắn sử dụng có hiện tượng cong vênh, co ngót, nứt nẻ… Để khắc phục điểm hạn chế này, gỗ cần phải được tẩm sấy trước khi đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó, điều quan trọng là cần lựa chọn không gian sử dụng phù hợp với tính chất của gỗ. Đặc biệt khi sản xuất thợ mộc cần chế tác đúng kỹ thuật.

Sau đây là 19 loại gỗ tự nhiên thường sử dụng trong nội thất và cách phân biệt các loại gỗ này trong sản xuất đồ gỗ nội thất.

1. Gỗ Sưa

Gỗ Sưa hay còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn. Đặc điểm nhận biết của gỗ sưa:

  • Gỗ Sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng
  • Gỗ Sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp
  • Gỗ Sưa có mùi thơm mát thoảng hương trầm Khi đốt tàn có màu trắng đục
  • Gỗ Sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt

2. Gỗ Trắc

Có ba loài gỗ trắc là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Gía trị lần lượt từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Đặc điểm nhận biết của gỗ trắc:

  • Gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng
  • Gỗ rất bền không bị mối mọt, cong vênh
  • Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong gỗ có sẵn tinh dầu

3. Gỗ Hương

Có màu nâu hồng, vân đẹp, đặc biệt có mùi thơm. Hiện nay, trên thị trường chủ yếu là Hương Nam Phi và hương ta. Hương Lào có vân rất đẹp, giá thành cao hơn 2 loại hương trên nhưng hiện nay rất hiếm. Gỗ Hương hiện nay vẫn được ưa chuộng lựa chọn để làm ban thờ.

4. Gỗ Mun

Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn có màu đen tuyền hoặc đen sọc trắng

5. Gỗ Gụ

Thớ gỗ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm. Gỗ quý, bền dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh. Gỗ có mùi chua nhưng không hăng. Gỗ Gụ hiện nay được lựa chọn nhiều để làm ban thờ, bàn ghế, giường tủ hoặc sập….

6. Gỗ Óc Chó 

Gỗ óc chó phiên âm tiếng anh có nghĩa là gỗ Walnut. Chúng là một loại gỗ cứng thường có dát gỗ màu kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến socola. Vân gỗ sóng hoặc cuộn xoáy tạo những đốm hình đẹp mắt và sang trọng mà không nhóm gỗ nào có được.

Hiện nay, trong nội thất cao cấp gỗ Óc Chó được ưa chuộng sử dụng tại Việt Nam. Đây là dòng gỗ kén khách, bởi mức đầu tư khá cao. 

7. Gỗ Gõ

Trên thị trường hiện nay, phổ biến 2 loại gỗ gỗ Gõ là Gõ Vàng và Gõ Đỏ. Được sử dụng chủ yếu trong nội thất giường, tủ, bàn ghế, cửa…

Gỗ Gõ Vàng là loại nhập khẩu ở Châu Phi, còn Gõ Đỏ là nhập khẩu ở các nước Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Thái Lan…

Nhìn chung, gỗ Gõ có vân gỗ đẹp, rất ấn tượng, thớ gỗ mịn, cứng, chắc, khả năng chịu lực tốt và có độ bền cao, không bị mối mọt. Đặc biệt loại gỗ này ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu của Việt Nam. Về giá thành, Gõ Đỏ cao hơn Gõ Vàng. 

Gỗ Gõ Đỏ là loại gỗ có màu đậm, nặng, vân đẹp, khối lớn. 

Gõ Nam Phi trọng lượng nhẹ hơn Gõ Đỏ, màu gỗ nhạt hơn.

8. Gỗ Pơ-Mu

Gỗ nhẹ, thớ mịn, vân đẹp, màu vàng có mùi thơm

9. Gỗ Xoan Đào

Gỗ cứng, chắc, thớ gỗ mịn, vân đẹp, màu hồng đào

Gỗ Xoan Đào hiện nay ít và chất lượng giảm rất nhiều so với trước đây. 

10. Gỗ Sồi Đỏ

Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng

Gỗ có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng. 

Gỗ Sồi Đỏ vấn được lựa chọn nhiều trong nội thất gia đình hiện nay. 

11. Gỗ Sồi Trắng

Dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm

Đa số Sồi trắng có vân gỗ thẳng to và dài, mặt gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài hơn Sồi đỏ. Vì vậy, Sồi trắng có nhiều đốm hình hơn

Gỗ Sồi Trắng hiện nay rất hiếm, không phổ biến trên thị trường.

12. Gỗ Dổi

Gỗ thường màu xám vàng, thớ mịn, thơm, gỗ mềm

Gỗ  Dổi Lào chất lượng rất tốt nhưng  hiện cũng khan hiếm. 

13. Gỗ Tần Bì 

Dát gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng

Tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu

Vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều

Tần Bì là loại gỗ phổ biến nhất hiện nay, được sử nhiều trong nội thất, cho cả đồ gỗ bình dân và cao cấp. 

14. Gỗ Thông 

Gỗ mềm, nhẹ, màu vàng da cam nhạt, vân thẳng đều

15. Gỗ Mít 

Gỗ mềm, màu vàng sáng, khi để lâu sẽ chuyển sang nâu sẫm

Vân gỗ không đẹp lắm

16. Gỗ Căm Xe 

Gỗ màu đỏ thẫm, hơi có vân sẫm nhạt xen kẽ, thớ mịn

Gỗ nặng, bền, không mối mọt, chịu được mưa nắng, rất cứng

17. Gỗ Lim 

Gỗ lim là loài gỗ cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt

Gỗ có màu hơi nâu đến nâu thẫm; có khả năng chịu lực tốt

Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ có màu đen

Trên thị trường có 2 loại gỗ Lim phổ biến là Lim Lào và Lim Nam Phi. Hiện nay, do Lào kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác rừng nên các loại gỗ nói chung xuất xứ từ Lào hay Lim Lào nói riêng đều rất khan hiếm và giá thành cao. 

Gỗ Lim phổ biến trên thị trường hiện nay là Lim Nam Phi, được nhập khẩu chủ yếu từ Congo, Nigieria… 

Lim Lào vân khá đẹp, thớ gỗ ít khuyết tật. Lim Nam Phi màu tái hơn Lim Lào. Nhìn chung Lim Lào và Lim Nam Phi đều cứng, chắc, độ ổn định tốt. Thường sử dụng cho làm cửa, làm cầu thang. 

18. Gỗ Chò Chỉ 

Gỗ chò chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà, để xây dựng và đóng đồ đạc. Dáng đẹp, có thể làm cây đường phố

19. Gỗ Keo

 

Trên đây là những đặc điểm cũng như hình ảnh của các loại gỗ thông thường sử dụng trong nội thất. Hy vọng những hình ảnh này đã giúp  bạn có thêm kiến thức để biết cách phân biêt các loai gỗ tự nhiên trong sản xuất đồ gỗ  nội thất

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

B&W Group - Siêu thị nội thất và thực phẩm sạch trực tuyến
ĐĂNG NHẬP
Nhận nhiều ưu đãi hơn